Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Kim Đồng- Huyện Thạch An- Tỉnh Cao Bằng
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Kiểm tra số học 6 chương I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:49' 21-11-2010
Dung lượng: 34.5 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:49' 21-11-2010
Dung lượng: 34.5 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Họ tên : .....................................................
KIỂM TRA 45`
______________Điểm __________________Lời phê của thầy, cô giáo____________
_____________________________________________________________________
Đề bài:
I- Phần trắc nghiệm :( 3đ) : khoanh tròn vào đáp án trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Số 2340
A. Chỉ chia hết cho 2
C. Chỉ chia hết cho 2 ; 3 và 5
B. Chỉ chia hết cho 2 và 5
D. Chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9
Câu 2: chọn ý đúng nhất:
A. Mọi số nguyên tố đều có chữ số tận cùng là số lẻ.
B. Không có số nguyên tố chẵn.
C. Số nguyên tố nhỏ nhất là số 0.
D. Số nguyên tố chẵn duy nhất là số 2
Câu 3: Hiệu 19 . 103 – 17 . 103 là:
A. Số nguyên tố
B. Hợp số.
C. Không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.
D. Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 4: điền dấu "X" vào ô thích hợp:
Câu
Đúng
Sai
a,Nếu tổng của hai số chia hết cho 4 và một trong hai số đó chia hết cho 4 thì số còn lại chia hết cho 4.
b,Nếu mỗi số hạng của tổng không chia hết cho 3 thì tổng không chia hết cho 3.
c,Nếu một thừa số của tích chia hết cho 6 thì tích chia hết cho 6
II- Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (2điểm) Tìm ƯCLN và BCNN của 3 số sau: 30 ; 36 ;42.
Câu 2: (3 điểm): thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)
a,
b, 17.85 + 15. 17
c, 28. 76 + 24. 28 – 28 . 20
Câu 3: (2 điểm) Lớp 6A có khoảng từ 20 đến 50 học sinh, biết rằng khi xếp thành 3 hàng, 6 hàng , 9 hàng đều vừa đủ. Tìm số học sinh của lớp 6A?
III - Đáp án:
I- Phần trắc nghiệm ( 3 đ) : mỗi ý đúng được 0,5 điểm
1- D 2-D 3-B
câu 4: a- Đ b-S c-Đ
II- Tự luận:
Câu 1: (2 điểm)
30 = 2 . 3 . 5
36 = 22 . 32 (1đ)
42 = 2 . 3 . 7
ƯCLN(30; 36; 42) = 2 . 3 = 6 (0,5đ)
BCNN(30; 36; 42) = 22 . 33 . 5 . 7 = 1260 (0,5đ)
Câu 2: (3 điểm) mỗi ý 1 điểm
a, 76
b, 1700
c, 2240
Câu 3: ( 2 điểm)
Gọi a là số học sinh cần tìm.
Theo đề bài a 3 ; a 6 ; a 9 và 20 ≤ a ≤ 50
Nên: a BC(3; 6; 9) và 20 ≤ a ≤ 50
3 = 3 ; 6 = 2 . 3 ; 9 = 32
BCNN(3; 6; 9) = 2 . 32 = 18
BC(3; 6; 9) = {0; 18; 36; 72; ...}
Vì: 20 ≤ a ≤ 50
Nên: a = 36. Vậy số học sinh cần tìm là 36 em.
KIỂM TRA 45`
______________Điểm __________________Lời phê của thầy, cô giáo____________
_____________________________________________________________________
Đề bài:
I- Phần trắc nghiệm :( 3đ) : khoanh tròn vào đáp án trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Số 2340
A. Chỉ chia hết cho 2
C. Chỉ chia hết cho 2 ; 3 và 5
B. Chỉ chia hết cho 2 và 5
D. Chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9
Câu 2: chọn ý đúng nhất:
A. Mọi số nguyên tố đều có chữ số tận cùng là số lẻ.
B. Không có số nguyên tố chẵn.
C. Số nguyên tố nhỏ nhất là số 0.
D. Số nguyên tố chẵn duy nhất là số 2
Câu 3: Hiệu 19 . 103 – 17 . 103 là:
A. Số nguyên tố
B. Hợp số.
C. Không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.
D. Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 4: điền dấu "X" vào ô thích hợp:
Câu
Đúng
Sai
a,Nếu tổng của hai số chia hết cho 4 và một trong hai số đó chia hết cho 4 thì số còn lại chia hết cho 4.
b,Nếu mỗi số hạng của tổng không chia hết cho 3 thì tổng không chia hết cho 3.
c,Nếu một thừa số của tích chia hết cho 6 thì tích chia hết cho 6
II- Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (2điểm) Tìm ƯCLN và BCNN của 3 số sau: 30 ; 36 ;42.
Câu 2: (3 điểm): thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)
a,
b, 17.85 + 15. 17
c, 28. 76 + 24. 28 – 28 . 20
Câu 3: (2 điểm) Lớp 6A có khoảng từ 20 đến 50 học sinh, biết rằng khi xếp thành 3 hàng, 6 hàng , 9 hàng đều vừa đủ. Tìm số học sinh của lớp 6A?
III - Đáp án:
I- Phần trắc nghiệm ( 3 đ) : mỗi ý đúng được 0,5 điểm
1- D 2-D 3-B
câu 4: a- Đ b-S c-Đ
II- Tự luận:
Câu 1: (2 điểm)
30 = 2 . 3 . 5
36 = 22 . 32 (1đ)
42 = 2 . 3 . 7
ƯCLN(30; 36; 42) = 2 . 3 = 6 (0,5đ)
BCNN(30; 36; 42) = 22 . 33 . 5 . 7 = 1260 (0,5đ)
Câu 2: (3 điểm) mỗi ý 1 điểm
a, 76
b, 1700
c, 2240
Câu 3: ( 2 điểm)
Gọi a là số học sinh cần tìm.
Theo đề bài a 3 ; a 6 ; a 9 và 20 ≤ a ≤ 50
Nên: a BC(3; 6; 9) và 20 ≤ a ≤ 50
3 = 3 ; 6 = 2 . 3 ; 9 = 32
BCNN(3; 6; 9) = 2 . 32 = 18
BC(3; 6; 9) = {0; 18; 36; 72; ...}
Vì: 20 ≤ a ≤ 50
Nên: a = 36. Vậy số học sinh cần tìm là 36 em.
 













Các ý kiến mới nhất